VĂN XUÂN TẾ TỔ HỌ ĐINH ĐÔNG AN- NINH BÌNH
Tổ tiên gây dựng cơ đồ,
Dốc tâm khai khẩn ruộng nương, lập ấp an dân,
Trải bao gian lao vất vả,
Mở đất, dựng làng, tạo nên cơ nghiệp.
Từ thuở khai thiên lập địa,
Gây nền tích đức, truyền lại cháu con,
Công cao như núi, nghĩa nặng tựa sông,
Ơn sâu khó kể, đức cả khôn lường.
Nay con cháu tề tựu đông đủ,
Kính cẩn dâng hương,
Sắm sanh lễ mọn,
Phù lưu thanh chước,
Dâng tiến trước án tiền.
Cúi mong liệt tổ liệt tông,
Giáng lâm trước án,
Chứng giám lòng thành,
Phù hộ độ trì,
Cho con cháu an cư lạc nghiệp,
Gia đạo hưng long,
Tử tôn hiền thảo,
Học hành đỗ đạt,
Công danh rạng rỡ,
Tổ tông vẻ vang.
Ô hô ai tai!
Công đức tổ tiên như trời cao biển rộng,
Con cháu đời đời ghi nhớ,
Nguyện giữ gia phong,
Tu nhân tích đức,
Kế tục tổ đường,
Muôn thuở trường tồn.
Cẩn cáo.
Biên soạn Đinh Xuân Vinh đời thứ 11 họ Đinh Đông An, TBT Web hodinh.vn.
VĂN XUÂN TẾ TỔ HỌ ĐINH ĐÔNG AN- NINH BÌNH
Hán văn cổ :
春祭文惟 ! 共和社會主義越南. 弟 八十二年 歲次..年丙正月 初十五日. 南定省春長縣春城社東安村後裔孫丁文世合同翁爸伯叔姑昏孫墀等丁大宗東安敬呈香登稃桹青酌金銀品勿恭進明告
敬請: 始祖丁貴公字福誠俗號具朔
祖妣: 黃一娘號慈惠
弟二代祖丁貴公字玄祿 祖妣武氏行一號玄花范三娘號從容
弟二代祖丁貴公諱惠昭祖妣高氏行一號慈喜
弟二代祖丁貴公字登高祖妣范氏行二號慈淑
弟二代祖丁貴公字準直祖妣阮氏行道號玄善
敬請:弟一代叔伯: 丁貴公字福金
弟一代叔伯: 丁貴公字廷用
弟一代叔伯: 丁貴公字正福
祖妣:阮一娘號慈好
弟一代叔伯: 丁貴公字福慶
祖妣: 范一娘號慈幸
敬請先祖:孟支: 高曾祖考高曾祖妣伯叔兄弟妣妹
仲支: 高曾祖考高曾祖妣伯叔兄弟妣妹
季支: 高曾祖考高曾祖妣伯叔兄弟妣妹
敬請: 猛祖祖姑從支派如早亡早沒仝享食
敬告: 灶君土神龍脈詔監
先神未前告:水之千柯萬葉本於根水之千流萬派本於源人生本乎祖而祭必於春所以招報本反水之義也恭惟水先祖世系初頭根基創水孝茲煥做振家風聲典則維持開義址洪勳亦亦如喬木之有本根德澤洋洋如江河之有原委韶光丁正始之春壅肅舉先之澧陟洚之精神萃聚其監于玆澗潢之毛水可羞丹誠有齒尚其曰享曰歆景迎俾昌俾熾寔賴齒尚其曰享曰歆景迎俾昌俾熾寔賴始先祖陰扶之大德也
嗣孫等謹以香花清酌庶羞之儀, 致祭於 列祖列宗之神前曰: 伏以 肇基開土,創業垂統; 篳路藍縷,以啟山林。 功高若嶽,德厚如川; 澤流後裔,慶衍無疆。 憶昔披荊斬棘, 立邑安民; 勤勞創業, 積善成家。 家聲丕振,世代相承; 祖德巍巍,永昭來許。 今當良辰,春和景明; 子孫咸集,俯仰興懷。 敬陳菲奠, 浮流清酌; 香煙裊裊,上達穹蒼。 伏願 列祖列宗,來格來歆; 鑒此微誠,垂茲庇祐。 俾我宗族, 門庭和睦, 子孫孝悌, 學業進修, 功名顯達, 福祿綿長。 敦宗睦族, 守禮傳家; 承先啟後, 萬世其昌。 嗚呼 祖德不忘,山高水長; 謹告。依詞當字
謹祝!
Biên soạn Đinh Xuân Vinh đời thứ 11 họ Đinh Đông An, TBT Web hodinh.vn.



